Thăm dò
Thống kê truy cập

null Dùng muối i-ốt hàng ngày giúp mẹ mang thai khỏe mạnh, bé thông minh, phòng ngừa bệnh bướu cổ.

Tuyên truyền sức khỏe
Thứ tư, 26/08/2020, 22:35
Màu chữ Cỡ chữ
Dùng muối i-ốt hàng ngày giúp mẹ mang thai khỏe mạnh, bé thông minh, phòng ngừa bệnh bướu cổ.
I-ốt là nguyên tố vô cơ vi lượng rất cần cho cơ thể thường xuyên, liên tục mà con người không tự tổng hợp được. Trong khi đó lượng i-ốt từ bên ngoài cung cấp qua thức ăn  ngày càng nghèo đi do hiện tượng i-ốt trong đất bị mất dần bởi cuốn trôi do mưa, lũ, đất đai bạc màu, xói mòn, ô nhiễm môi trường... nên thực phẩm là nguồn cung cấp i-ốt chính cho con người  ngày càng thiếu hụt. Mặt khác, sự hấp thu i-ốt trong mỗi người ngày càng sụt giảm do ảnh hưởng của hóa chất và các phụ gia thực phẩm, vì vậy việc việc bổ sung thêm i-ốt bằng cách dùng muối i-ốt là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Khi mang thai, nhu cầu i-ốt của cơ thể sẽ tăng lên 50% để đáp ứng nhu cầu hóc môn tuyến giáp của cả mẹ và thai nhi. Thiếu i-ốt ảnh hưởng lớn đến sự phát triển trí não của bé trong cả thời gian mang thai và sau khi sinh. Một số trẻ gặp nhiều khó khăn về học hỏi và phát triển trí não nếu không có đủ chất i-ốt. Nếu nghiêm trọng hơn, thai nhi còn có thể gặp hội chứng rối loạn do thiếu i-ốt, đây là nguyên nhân chủ yếu gây ra việc đần độn, chậm phát triển trí tuệ ở trẻ. 
I-ốt đóng vai trò quan trọng trong việc giúp tuyến giáp tổng hợp các hóc môn T3, T4 giúp điều chỉnh quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Vì vậy, thiếu i-ốt có thể làm cho quá trình trao đổi chất ở cơ thể mẹ và thai nhi giảm đi, gây ảnh hưởng đến sự phát triển của não thai nhi. Thiếu i-ốt trong những tháng đầu của thai kỳ thậm chí có thể gây sẩy thai, sinh non hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thai nhi.
Thiếu i-ốt ở trẻ em và người lớn gây nên bệnh bướu cổ do tuyến giáp không đủ i-ốt để sản xuất hóc môn, tuyến giáp phình to ra, hình thành bướu giáp đơn thuần hay nặng hơn là nhược giáp.
Dấu hiệu bệnh bướu cổ:
- Cổ sưng, to bất thường:
Cổ sưng, to bất thường, cảm giác khó chịu có cảm giác vướng víu ở cổ họng, đau cổ, khó nuốt, khó thở…
- Thay đổi trọng lượng đột ngột:
Bệnh nhân bướu cổ cường giáp thường bị xuống cân nặng đột ngột mặc dù ăn nhiều hơn và thường xuyên có cảm giác thèm ăn. Ngược lại, bệnh nhân suy giáp có dấu hiệu tăng cân.
- Cảm thấy lười biếng, chậm chạp, chán nản:
Việc sản xuất quá ít hóc môn tuyến giáp có thể có ảnh hưởng đến lượng serotonin (một loại hóc môn có tác dụng giúp bạn cảm thấy thoải mái, vui vẻ). Khi tuyến giáp không hoạt động tốt, lượng serotonin trong não bị giảm đi, khiến cơ thể cảm thấy chán nản
- Bồn chồn và lo lắng:
Tuyến giáp tiết ra quá nhiều hóc môn dẫn đến việc trao đổi chất trong cơ thể bị rối loạn, khiến cơ thể cảm thấy lo lắng liên tục.
- Kém minh mẫn, chậm chạp:
Trạng thái mơ hồ, kém minh mẫn có thể là do tình trạng cường giáp.
Cảm thấy khó tập trung, không thể suy nghĩ tinh thông, hay ngủ và buồn ngủ là do suy giáp.
- Suy giảm ham muốn tình dục:
Quá ít kích thích tố tuyến giáp được sản sinh ra có thể làm giảm ham muốn tình dục do ảnh hưởng đến mức độ oestrogen trong cơ thể.
- Khô da:
Da không đủ độ ẩm sẽ nhanh chóng trở nên khô và bong tróc, móng tay có thể trở nên giòn và dễ gãy, tóc mỏng đi và dễ rụng.
- Đau tứ chi hoặc đau cơ bắp:
Do tuyến giáp sản xuất quá ít hóc môn, từ đó có thể gây tổn hại các dây thần kinh, làm cho việc gửi tín hiệu từ bộ não và tủy sống đi khắp cơ thể bị cản trở và lượng kích thích tố đến các chi, cơ không được đầy đủ.
- Tăng huyết áp, tăng nhịp tim, mệt.
Các loại bướu cổ:
- Bướu giáp đơn thuần:
Bướu giáp đơn thuần là loại mà nguyên nhân gây ra không phải do u, không phải viêm, các chức năng của tuyến giáp hoàn toàn bình thường. Bao gồm 3 thể như sau:
+ Thể nhân hay nang: Nhân hay nang giáp có thể nằm ở thùy phải, thùy trái hay vùng eo tuyến giáp; kích thước to sẽ chèn ép gây khó thở.
+ Thể lan tỏa: Do các nhu mô tuyến giáp phì đại.
+ Thể hỗn hợp: hai dạng trên.
- Bướu giáp nhiễm độc giáp:
Tình trạng cường giáp hay nhiễm độc nội tiết tố tuyến giáp T3, T4.
+ Bướu nhân độc tính: nhân giáp cường chức năng, tiết ra lượng hóc môn tuyến giáp quá mức khiến cơ thể bị nhiễm độc.
+ Bướu lan tỏa nhiễm độc: là bệnh Basedow, bướu có thể lan tỏa kết hợp với tình trạng nhiễm độc giáp.
+ Bướu giáp Basedow hóa: Ban đầu bệnh nhân chỉ bị bướu giáp đơn thuần, tuy nhiên vì một số nguyên nhân nào đó mà chuyển thành cường giáp.
- U lành tính tuyến giáp:
Thường gặp ở độ tuổi trung niên, khối u thường đơn độc và nằm ở bất kỳ vị trí nào trên tuyến giáp, khó phân biệt với bướu giáp đơn thuần thể nhân và u tuyến giáp lành tính.
- Ung thư tuyến giáp:
Khối u đơn độc thường nằm ở cực dưới của tuyến giáp, bề mặt sần sùi, mật độ chắc chắn, độ di động kém do đã xâm lấn vào các tổ chức xung quanh.
- Viêm tuyến giáp có triệu chứng bướu giáp:
+ Bệnh hashimoto (viêm giáp tự miễn): Bướu to lan tỏa, chèn ép gây nên các biểu hiện khó nuốt, khó thở.
+ Bệnh Riedel (xơ giáp mãn tính): Bướu lan tỏa, mật độc chắc, kém di động.
+ Bệnh De Quervain (viêm tuyến giáp u hạt, viêm tuyến giáp tế bào khổng lồ): Bướu có mật độ chắc, gây cảm giác đau.
Bổ sung thực phẩm chứa nhiều i-ốt giúp mẹ mang thai khỏe mạnh, bé thông minh, phòng ngừa bướu cổ:
Các thực phẩm có iốt: Hàm lượng i-ốt trong tảo bẹ là cao nhất (khoảng 2000 mcg/kg tảo bẹ tươi). Sau đó là các loại cá biển và các động vật vỏ cứng ở biển (khoảng 800mcg/kg). Các thực phẩm trên cạn như trứng, sữa chứa hàm lượng i-ốt cao (4-90mcg/kg), sau đó là các loại thịt chứa ít i-ốt hơn. Cá nước ngọt có hàm lượng i-ốt tương đương hoặc thấp hơn so với các loại thịt. Thực vật trên cạn có hàm lượng i-ốt thấp nhất. Ngoài ra, trong muối biển cũng có hàm lượng i-ốt lớn. Càng là muối tinh chế, hàm lượng i-ốt càng giảm đi. Hàm lượng i-ốt trong muối biển khoảng 20 mcg/kg. Nếu một người mỗi ngày nạp 10g muối vào cơ thể, chỉ có thể nhận được 2mcg i-ốt, sẽ không đủ để đáp ứng nhu cầu i-ốt của cơ thể.
Thực phẩm chứa nhiều i-ốt (và hàm lượng i-ốt/100g thực phẩm  đó)
(1)Tảo bẹ (khô): 1000 mcg; (2)Tảo tía (khô): 1800 mcg; (3) Rau chân vịt: 164 mcg; (4) Rau cần: 160 mcg; (5) Cá biển, cua biển: 80 mcg; (6) Muối biển: 2 mcg; (7) Sơn dược:     14 mcg; (8) Muối ăn có iốt: 7600 mcg; (9) Cải thảo: 9.8 mcg; (10) Trứng gà: 9.7 mcg; (11) rau dền: 50 mcg; (12) nước mắm i-ốt: 950 mcg      ; (13) rau cải xoong: 45 mcg; (14) cá thu: 45 mcg; (15) nấm mỡ: 18 mcg; (16) khoai tây: 4,5 mcg; (17) bầu: 36,7 mcg; (18) súp lơ: 12 mcg...
Lượng iốt đưa vào cơ thể phải hợp lý: lượng i-ốt nạp vào cơ thể không phải càng nhiều i-ốt càng tốt mà phải cân đối theo nhu cầu. Quá nhiều i-ốt sẽ làm biến đổi chức năng tuyến giáp, hoặc tăng gánh nặng cho tuyến giáp, gây cường giáp.
Với trẻ nhỏ, lượng i-ốt nhiều nhất là 800mcg/ngày, người lớn là 1000mcg/ngày.
Hàm lượng i-ốt tiêu chuẩn từ 14 tuổi đến người trưởng thành là 150mcg/ngày, phụ nữ có thai và đang cho con bú nên tăng thêm khoảng 200mcg/ngày. Tuy nhiên, sử dụng muối i-ốt thì an toàn vì không sợ thừa i-ốt vì không thể ăn quá mặn được. Do đó, muối i-ốt cần được dùng trong các bữa ăn hằng ngày là đáp ứng đủ.
Cách để giúp bạn bổ sung i-ốt trong cơ thể:
- Sử dụng muối i-ốt. Muối i-ốt và muối biển hoàn toàn khác nhau. Muối biển thường không có đủ lượng chất i-ốt.
- Ăn nhiều thức ăn giàu i-ốt như trên.
- Cách hiệu quả nhất là bạn có thể uống viên bổ sung i-ốt. Mỗi một viên này chứa từ 50-150mcg i-ốt và bạn cần khoảng 100-200mcg mỗi ngày. Tuy nhiên, hãy kiểm tra kỹ các chỉ số thuốc trước khi sử dụng (phải có chỉ định của bác sĩ nội tiết).
- Ăn nhiều hơn và chủng loại thực phẩm ăn hàng ngày phải phong phú hơn.
Phòng ngừa thiếu i-ốt cho trẻ:
Với trẻ từ 0 - 6 tháng tuổi bú mẹ hoàn toàn, mẹ nên ăn nhiều hải sản và dùng muối i-ốt hoặc nước mắm có i-ốt để nguồn dưỡng chất quan trọng này tiết qua sữa bổ sung cho bé.
Với trẻ đã ăn dặm cần bổ sung i-ốt qua ăn uống hàng ngày. I-ốt có nhiều trong hải sản: cá, tôm, cua và có nhiều trong các loại rau như rong, tảo biển, rau câu, rau xanh...
Trứng và các thực phẩm từ sữa cũng là một nguồn cung cấp i-ốt khá tốt. Vì vậy, các bà mẹ chú ý thêm vào thực đơn cho bé từ nguồn thức ăn giàu i-ốt này.
Nhu cầu i-ốt của trẻ/ngày: Trẻ còn bú từ 0 - 6 tháng cần 40mcg; trẻ còn bú từ 6 - 12 tháng cần 50mcg; trẻ từ 1 - 3 tuổi cần 70mcg; trẻ từ 4 - 9 tuổi cần 120mcg; trẻ từ 10 - 12 tuổi cần 140mcg.
Hưởng ứng tuần lễ Quốc gia phòng chống bướu cổ, toàn dân hãy sử dụng muối i-ốt thay cho muối thường trong ăn uống và chế biến thức ăn hàng ngày để cung cấp đủ nhu cầu i-ốt cho cơ thể và phòng ngừa các rối loạn do thiếu i-ốt./.
BS. PHƯỚC NHƯỜNG

Số lượt xem: 684

 
© SỞ Y TẾ BẠC LIÊU
Chịu trách nhiệm chính: ông Nguyễn Minh Tùng - Phó Giám đốc Sở Y tế
Địa chỉ: Số 07, đường Nguyễn Tất Thành, phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Điện thoại: 0291.3.824206. Fax: 0291.3.824206  Email: syt@baclieu.gov.vn