null Một số chính sách mới có hiệu lực từ tháng 7 năm 2021

Phổ biến, giáo dục pháp luật
Thứ sáu, 02/07/2021, 11:04
Màu chữ Cỡ chữ
Một số chính sách mới có hiệu lực từ tháng 7 năm 2021

Ảnh minh hoạ (nguồn Internet)

Tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 360.000 đồng/tháng

Ngày 15/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2021).

Theo đó, mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ 01/7 là 360.000 đồng/tháng (tăng 90.000 đồng/tháng). Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác.

Mức trợ cấp trẻ mồ côi dưới 4 tuổi, trẻ nhiễm HIV thuộc hộ nghèo được hưởng trợ cấp 900.000 đồng/tháng (thay cho mức 675.000 đồng); Người từ đủ 60 đến đủ 80 tuổi thuộc hộ nghèo, không có người phụng dưỡng được hưởng trợ cấp 540.000 đồng/tháng (thay cho mức 405.000 đồng/tháng); Người khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp 720.000 đồng/tháng (thay cho mức 540.000 đồng/tháng); Người khuyết tật nặng được hưởng trợ cấp 540.000 đồng/tháng (thay cho mức 405.000 đồng/tháng);...

Ngoài ra còn quy định chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng; trợ giúp xã hội khẩn cấp; chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà ở xã hội. Có 6 hình thức hỗ trợ khẩn cấp, gồm: cấp lương thực và nhu yếu phẩm thiết yếu từ nguồn ngân sách nhà nước; trả chi phí điều trị người bị thương nặng; hỗ trợ chi phí mai táng; hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở; hỗ trợ khẩn cấp đối với trẻ em khi cha, mẹ bị chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các lý do bất khả kháng khác; tạo việc làm, phát triển sản xuất.

Đồng thời, Nghị định bổ sung nhiều đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, cấp thẻ Bảo hiểm y tế miễn phí. Cụ thể: 

(1) Người thuộc diện hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

(2) Người từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đang sống tại các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn được cấp Bảo hiểm y tế miễn phí.

(3) Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng.

Quy định giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp khi đăng ký cư trú 

Ngày 29/6/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 62/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Cư trú, trong đó, có hướng dẫn về giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2021).

Theo đó, quy định công dân khi đăng ký cư trú cần chứng minh chỗ ở hợp pháp bằng một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau: 

(1) Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở).

(2) Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp công trình phải cấp giấy phép xây dựng và đã xây dựng xong).

(3) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

(4) Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán.

(5) Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở,...

Quy định mới về hủy, xác lập lại số định danh cá nhân

Ngày 15/5/2021, Bộ Công an ban hành Thông tư số 59/2021/TT-BCA quy định chi tiết thi hành Luật Căn cước công dân và Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 37/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2021).

Quy định việc hủy, xác lập lại số định danh cá nhân, cụ thể: 

(1) Trường hợp xác lập lại số định danh cá nhân do công dân được xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch thì công an cấp xã nơi công dân đăng ký thường trú yêu cầu công dân đó cung cấp giấy tờ, tài liệu hộ tịch chứng minh việc đã được xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh để kiểm tra, xác minh, bổ sung vào hồ sơ quản lý và gửi yêu cầu đề nghị xác lập lại số định danh cá nhân cho công dân lên cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

(2) Trường hợp hủy số định danh cá nhân đã xác lập cho công dân do có sai sót trong quá trình nhập dữ liệu liên quan đến thông tin về nơi đăng ký khai sinh, năm sinh, giới tính của công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thì công an cấp xã nơi công dân đăng ký thường trú phải kiểm tra, xác minh tính chính xác của các thông tin cần điều chỉnh và gửi yêu cầu đề nghị hủy, xác lập lại số định danh cá nhân cho công dân lên cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an.

Trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân

Ngày 15/5/2021, Bộ Công an ban hành Thông tư số 60/2021/TT-BCA quy định trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2021).
Công dân đến địa điểm làm thủ tục cấp Căn cước công dân hoặc thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công Bộ Công an để đăng ký thời gian, địa điểm làm thủ tục đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Theo đó: 

(1) Trường hợp công dân đủ điều kiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì cán bộ thực hiện tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân và thực hiện theo quy định.

(2) Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì cán bộ thực hiện từ chối tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân và nêu rõ lý do.

(3) Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật thì xử lý theo quy định.

Không cấp mới Sổ hộ khẩu

Ngày 15/5/2021, Bộ Công an ban hành Theo Thông tư số 55/2021/TT-BCA quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2021).

Theo đó, khi công dân đăng ký thường trú, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, tách hộ, xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, xóa đăng ký tạm trú dẫn đến thay đổi thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi sổ đã cấp. Cơ quan này sẽ điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật Cư trú và không cấp mới, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. 

Như vậy, những người không làm các thủ tục nêu trên thì không bị thu hồi sổ hộ khẩu. Sổ này vẫn được sử dụng bình thường đến hết năm 2022.

Số lượt xem: 967

NMV (Sở Tài chính tỉnh Bạc Liêu)

​​​​​​​​​​​​​​
​​​​​​​​​​​​​​​​​
Thống kê truy cập

 

© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẠC LIÊU
Chịu trách nhiệm chính: Ông Lê Minh Hải - Giám Đốc
Địa chỉ: Số 9, đường Nguyễn Tất Thành, Phường 1, TP Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Điện thoại: (0291) 3823881 - 3565567
Thư điện tử: 
stc@baclieu.gov.vn